成都
| 中文名: | 成都 |
|---|---|
| Tên bài hát: | Thành Đô |
| 外文名: | Chengdu |
| Tên tiếng Anh: | Chengdu |
| 所属专辑: | 无法长大 |
| Album: | Không Thể Lớn Lên (và album Thành Đô) |
| 歌曲时长: | 5分28秒 |
| Thời lượng: | 5 phút 28 giây |
| 歌曲原唱: | 赵雷 |
| Ca sĩ thể hiện: | Triệu Lôi |
| 音乐风格: | 民谣 |
| Thể loại: | Dân ca (Folk) |
| 发行日期: | 2016年10月24日 |
| Ngày phát hành: | 24/10/2016 (Đĩa đơn) – 21/12/2016 (Album) |
| 主要奖项: | 第6届阿比鹿音乐奖 “最受欢迎民谣单曲奖” |
| Giải thưởng: | Giải "Đĩa đơn dân ca được yêu thích nhất" tại giải Âm nhạc Abilu lần thứ 6 |
「昨儿她来了吗? 」
「我也不知道,好像是没来吧. 」
「没事,下礼拜你专场她一定回来的.」
「但愿吧」
让我掉下眼泪的
Thứ khiến tôi rơi lệ
不止昨夜的酒
Không chỉ là rượu của đêm qua
让我依依不舍的
Thứ khiến tôi luyến tiếc, vấn vương
不止你的温柔
Không chỉ là sự dịu dàng của em
余路还要走多久
Đoạn đường còn lại, chẳng biết phải đi bao lâu nữa
你攥着我的手
Em nắm chặt lấy tay tôi
让我感到为难的
Thứ khiến tôi bối rối, khó xử
是挣扎的自由
Chính là thứ tự do đầy giằng co
分别总是在九月
Chia tay, dường như luôn đến vào tháng Chín
回忆是思念的愁
Ký ức là nỗi sầu của nhớ mong
深秋嫩绿的垂柳
Những hàng liễu xanh non cuối thu
亲吻着我额头
Khẽ hôn lên trán tôi
在那座阴雨的小城里
Trong thành phố bé nhỏ mưa bay u ám ấy
我从未忘记你
Tôi chưa một lần quên em
成都带不走的
Thành Đô, thứ không thể mang đi
只有你
Chỉ có mình em
和我在成都的街头走一走
Cùng tôi dạo bước trên những con phố Thành Đô
直到所有的灯都熄灭了也不停留
Không dừng lại, dù tất cả đèn đều tắt
你会挽着我的衣袖
Em sẽ khoác tay lên tay áo tôi
我会把手揣进裤兜
Còn tôi sẽ cho hai tay vào túi quần
走到玉林路的尽头
Đi đến cuối đường Ngọc Lâm
坐在小酒馆的门口
Rồi ngồi trước cửa một quán rượu nhỏ
(Đoạn lặp từ "...分别总是在九月..." đến "...坐在小酒馆的门口")
分别总是在九月
Chia tay, dường như luôn đến vào tháng Chín
回忆是思念的愁
Ký ức là nỗi sầu của nhớ mong
深秋嫩绿的垂柳
Những hàng liễu xanh non cuối thu
亲吻着我额头
Khẽ hôn lên trán tôi
在那座阴雨的小城里
Trong thành phố bé nhỏ mưa bay u ám ấy
我从未忘记你
Tôi chưa một lần quên em
成都带不走的
Thành Đô, thứ không thể mang đi
只有你
Chỉ có mình em
和我在成都的街头走一走
Cùng tôi dạo bước trên những con phố Thành Đô
直到所有的灯都熄灭了也不停留
Không dừng lại, dù tất cả đèn đều tắt
你会挽着我的衣袖
Em sẽ khoác tay lên tay áo tôi
我会把手揣进裤兜
Còn tôi sẽ cho hai tay vào túi quần
走到玉林路的尽头
Đi đến cuối đường Ngọc Lâm
坐在小酒馆的门口
Rồi ngồi trước cửa một quán rượu nhỏ
和我在成都的街头走一走
Cùng tôi dạo bước trên những con phố Thành Đô
直到所有的灯都熄灭了也不停留
Không dừng lại, dù tất cả đèn đều tắt
x2
(Lặp lại "...你会挽着我的衣袖..." đến "...坐到小酒馆的门口" lần cuối)
你会挽着我的衣袖
Em sẽ khoác tay lên tay áo tôi
我会把手揣进裤兜
Còn tôi sẽ cho hai tay vào túi quần
走到玉林路的尽头
Đi đến cuối đường Ngọc Lâm
坐在小酒馆的门口
Rồi ngồi trước cửa một quán rượu nhỏ
| Từ vựng | Pinyin | Nghĩa | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 掉下眼泪 | diào xià yǎn lèi | rơi nước mắt | 掉 = rớt, rơi |
| 依依不舍 | yī yī bù shě | luyến tiếc, vấn vương | Thành ngữ chỉ sự quyến luyến khi chia xa |
| 余路 | yú lù | quãng đường còn lại | 余 = phần còn dư |
| 攥 | zuàn | nắm chặt | Khác với 握 (wò) là nắm nhẹ |
| 为难 | wéi nán | bối rối, khó xử | Cảm giác không biết nên làm thế nào |
| 挣扎 | zhēng zhá | giằng co, vật lộn | Nghĩa bóng: giữa yêu thương và tự do |
| 自由 | zì yóu | tự do | Tự do khi độc thân |
| 分别 | fēn bié | chia tay, biệt ly | Trang trọng hơn 分手 (fēn shǒu) |
| 思念 | sī niàn | nhớ mong | Cảm xúc nhớ ai đó sâu sắc |
| 垂柳 | chuí liǔ | cây liễu rủ | Biểu tượng của sự buồn nhớ, chia ly |
| 阴雨 | yīn yǔ | mưa u ám, âm u | Trời mưa, không có nắng |
| 挽 | wǎn | khoác tay | Khoác tay lên cánh tay hoặc tay áo |
| 衣袖 | yī xiù | tay áo | |
| 揣 | chuāi | cho (tay) vào túi | Đút tay vào túi quần |
| 裤兜 | kù dōu | túi quần | |
| 尽头 | jìn tóu | cuối cùng, điểm kết thúc | Đường phố, con đường |
| 所有的 | suǒ yǒu de | tất cả | |
| 停留 | tíng liú | dừng chân |
No comments:
Post a Comment