2026-10-19

成都 / Thành Đô

成都

成都

中zhōng文wén名míng: 成chéng都dū
Tên bài hát: Thành Đô
外wài文wén名míng: Chengdu
Tên tiếng Anh: Chengdu
所suǒ属shǔ专zhuān辑jí: 无wú法fǎ长zhǎng大dà
Album: Không Thể Lớn Lên (và album Thành Đô)
歌gē曲qǔ时shí长cháng: 5分28秒
Thời lượng: 5 phút 28 giây
歌gē曲qǔ原yuán唱chàng: 赵zhào雷léi
Ca sĩ thể hiện: Triệu Lôi
音yīn乐yuè风fēng格gé: 民mín谣yáo
Thể loại: Dân ca (Folk)
发fā行xíng日rì期qí: 2016年10月24日
Ngày phát hành: 24/10/2016 (Đĩa đơn) – 21/12/2016 (Album)
主zhǔ要yào奖jiǎng项xiàng: 第6届阿比鹿音乐奖 “最受欢迎民谣单曲奖”
Giải thưởng: Giải "Đĩa đơn dân ca được yêu thích nhất" tại giải Âm nhạc Abilu lần thứ 6

「昨儿她来了吗? 」
「我也不知道,好像是没来吧. 」
「没事,下礼拜你专场她一定回来的.」
「但愿吧」

让ràng我wǒ掉下diào xià眼泪yǎn lèi的de
Thứ khiến tôi rơi lệ

不止bù zhǐ昨夜zuó yè的de酒jiǔ
Không chỉ là rượu của đêm qua

让ràng我wǒ依依不舍yī yī bù shě的de
Thứ khiến tôi luyến tiếc, vấn vương

不止bù zhǐ你nǐ的de温柔wēn róu
Không chỉ là sự dịu dàng của em

余路yú lù还要hái yào走zǒu多久duō jiǔ
Đoạn đường còn lại, chẳng biết phải đi bao lâu nữa

你nǐ攥着zuàn zhe我wǒ的de手shǒu
Em nắm chặt lấy tay tôi

让ràng我wǒ感到gǎn dào为难wéi nán的de
Thứ khiến tôi bối rối, khó xử

是shì挣扎zhēng zhá的de自由zì yóu
Chính là thứ tự do đầy giằng co


分别fēn bié总是zǒng shì在zài九月jiǔ yuè
Chia tay, dường như luôn đến vào tháng Chín

回忆huí yì是shì思念sī niàn的de愁chóu
Ký ức là nỗi sầu của nhớ mong

深秋shēn qiū嫩绿nèn lǜ的de垂柳chuí liǔ
Những hàng liễu xanh non cuối thu

亲吻qīn wěn着zhe我wǒ额头é tóu
Khẽ hôn lên trán tôi

在zài那座nà zuò阴雨yīn yǔ的de小城xiǎo chéng里lǐ
Trong thành phố bé nhỏ mưa bay u ám ấy

我wǒ从未cóng wèi忘记wàng jì你nǐ
Tôi chưa một lần quên em

成都Chéng Dū带不走dài bù zǒu的de
Thành Đô, thứ không thể mang đi

只有zhǐ yǒu你nǐ
Chỉ có mình em


和hé我wǒ在zài成都Chéng Dū的de街头jiē tóu走一走zǒu yi zǒu
Cùng tôi dạo bước trên những con phố Thành Đô

直到zhí dào所有suǒ yǒu的de灯dēng都dōu熄灭xī miè了le也yě不bù停留tíng liú
Không dừng lại, dù tất cả đèn đều tắt

你nǐ会huì挽着wǎn zhe我wǒ的de衣袖yī xiù
Em sẽ khoác tay lên tay áo tôi

我wǒ会huì把bǎ手shǒu揣进chuāi jìn裤兜kù dōu
Còn tôi sẽ cho hai tay vào túi quần

走到zǒu dào玉林路Yù Lín Lù的de尽头jìn tóu
Đi đến cuối đường Ngọc Lâm

坐在zuò zài小酒馆xiǎo jiǔ guǎn的de门口mén kǒu
Rồi ngồi trước cửa một quán rượu nhỏ


(Đoạn lặp từ "...分别总是在九月..." đến "...坐在小酒馆的门口")

分别fēn bié总是zǒng shì在zài九月jiǔ yuè
Chia tay, dường như luôn đến vào tháng Chín

回忆huí yì是shì思念sī niàn的de愁chóu
Ký ức là nỗi sầu của nhớ mong

深秋shēn qiū嫩绿nèn lǜ的de垂柳chuí liǔ
Những hàng liễu xanh non cuối thu

亲吻qīn wěn着zhe我wǒ额头é tóu
Khẽ hôn lên trán tôi

在zài那座nà zuò阴雨yīn yǔ的de小城xiǎo chéng里lǐ
Trong thành phố bé nhỏ mưa bay u ám ấy

我wǒ从未cóng wèi忘记wàng jì你nǐ
Tôi chưa một lần quên em

成都Chéng Dū带不走dài bù zǒu的de
Thành Đô, thứ không thể mang đi

只有zhǐ yǒu你nǐ
Chỉ có mình em


和hé我wǒ在zài成都Chéng Dū的de街头jiē tóu走一走zǒu yi zǒu
Cùng tôi dạo bước trên những con phố Thành Đô

直到zhí dào所有suǒ yǒu的de灯dēng都dōu熄灭xī miè了le也yě不bù停留tíng liú
Không dừng lại, dù tất cả đèn đều tắt

你nǐ会huì挽着wǎn zhe我wǒ的de衣袖yī xiù
Em sẽ khoác tay lên tay áo tôi

我wǒ会huì把bǎ手shǒu揣进chuāi jìn裤兜kù dōu
Còn tôi sẽ cho hai tay vào túi quần

走到zǒu dào玉林路Yù Lín Lù的de尽头jìn tóu
Đi đến cuối đường Ngọc Lâm

坐在zuò zài小酒馆xiǎo jiǔ guǎn的de门口mén kǒu
Rồi ngồi trước cửa một quán rượu nhỏ


和hé我wǒ在zài成都Chéng Dū的de街头jiē tóu走一走zǒu yi zǒu
Cùng tôi dạo bước trên những con phố Thành Đô

直到zhí dào所有suǒ yǒu的de灯dēng都dōu熄灭xī miè了le也yě不bù停留tíng liú
Không dừng lại, dù tất cả đèn đều tắt

x2


(Lặp lại "...你会挽着我的衣袖..." đến "...坐到小酒馆的门口" lần cuối)

你nǐ会huì挽着wǎn zhe我wǒ的de衣袖yī xiù
Em sẽ khoác tay lên tay áo tôi

我wǒ会huì把bǎ手shǒu揣进chuāi jìn裤兜kù dōu
Còn tôi sẽ cho hai tay vào túi quần

走到zǒu dào玉林路Yù Lín Lù的de尽头jìn tóu
Đi đến cuối đường Ngọc Lâm

坐在zuò zài小酒馆xiǎo jiǔ guǎn的de门口mén kǒu
Rồi ngồi trước cửa một quán rượu nhỏ


Từ vựng Pinyin Nghĩa Ghi chú
掉下眼泪diào xià yǎn lèi diào xià yǎn lèi rơi nước mắt 掉 = rớt, rơi
依依不舍yī yī bù shě yī yī bù shě luyến tiếc, vấn vương Thành ngữ chỉ sự quyến luyến khi chia xa
余路yú lù yú lù quãng đường còn lại 余 = phần còn dư
攥zuàn zuàn nắm chặt Khác với 握 (wò) là nắm nhẹ
为难wéi nán wéi nán bối rối, khó xử Cảm giác không biết nên làm thế nào
挣扎zhēng zhá zhēng zhá giằng co, vật lộn Nghĩa bóng: giữa yêu thương và tự do
自由zì yóu zì yóu tự do Tự do khi độc thân
分别fēn bié fēn bié chia tay, biệt ly Trang trọng hơn 分手 (fēn shǒu)
思念sī niàn sī niàn nhớ mong Cảm xúc nhớ ai đó sâu sắc
垂柳chuí liǔ chuí liǔ cây liễu rủ Biểu tượng của sự buồn nhớ, chia ly
阴雨yīn yǔ yīn yǔ mưa u ám, âm u Trời mưa, không có nắng
挽wǎn wǎn khoác tay Khoác tay lên cánh tay hoặc tay áo
衣袖yī xiù yī xiù tay áo
揣chuāi chuāi cho (tay) vào túi Đút tay vào túi quần
裤兜kù dōu kù dōu túi quần
尽头jìn tóu jìn tóu cuối cùng, điểm kết thúc Đường phố, con đường
所有的suǒ yǒu de suǒ yǒu de tất cả
停留tíng liú tíng liú dừng chân

五十年以后 / 50 Năm Về Sau

五十年以后

五十年以后

中zhōng文wén名míng: 五wǔ十shí年nián以yǐ后hòu
Tên bài hát (tiếng Trung): 50 Năm Về Sau
外wài文wén名míng: Wushi Nian Yihou
Tên tiếng Anh: Fifty Years Later
所suǒ属shǔ专zhuān辑jí: 五wǔ十shí年nián以yǐ后hòu (đĩa đơn cùng tên)
Album: 50 Năm Về Sau (Single)
歌gē曲qǔ时shí长cháng: 5分10秒
Thời lượng: 5 phút 10 giây
歌gē曲qǔ原yuán唱chàng: 海hǎi来lái阿ā木mù
Ca sĩ thể hiện: Hải Lai A Mộc (Hailai Amu)
音yīn乐yuè风fēng格gé: 流liú行xíng
Thể loại: Pop / Ballad
发fā行xíng日rì期qí: 2021年8月11日
Ngày phát hành: 11/08/2021
奖jiǎng项xiàng: 第4届腾讯音乐娱乐盛典 (TMEA) 年度十大热歌
Giải thưởng chính: Top 10 Bài hát Hot nhất năm tại
Giải thưởng Âm nhạc Giải trí Tencent lần thứ 4 (2023)

此生cǐ shēng最好zuì hǎo的de运气yùn qì 就是jiù shì遇见yù jiàn了le你nǐ
May mắn nhất trong đời này, là gặp được anh

刚好gāng hǎo你nǐ也yě爱ài我wǒ 我wǒ也yě爱ài着zhe你nǐ
Vừa hay anh cũng yêu em, còn em cũng yêu anh thật lòng

在zài这个zhè ge尴尬gān gà年纪nián jì 我wǒ不再bú zài是shì一个人yí gè rén
Ở cái tuổi chẳng còn trẻ này, em cuối cùng không còn một mình

多duō幸运xìng yùn能néng和hé你nǐ在一起zài yì qǐ
Được ở bên anh là điều may mắn

此生cǐ shēng最大zuì dà的de欢喜huān xǐ 就是jiù shì等到děng dào了le你nǐ
Niềm vui lớn nhất đời là cuối cùng cũng đợi được anh

是shì你nǐ带dài我wǒ走出zǒu chū 那片nà piàn沼泽地zhǎo zé dì
Chính anh đã đưa em ra khỏi bùn lầy đó

从cóng我们wǒ men交换jiāo huàn信物xìn wù 深情shēn qíng相望xiāng wàng那刻nà kè起qǐ
Kể từ khoảnh khắc trao nhau vật kỷ niệm và nhìn nhau sâu lắng

我wǒ的de余生yú shēng就是jiù shì你nǐ
Phần đời còn lại của em, đều là anh


我wǒ希望xī wàng五十年wǔ shí nián以后yǐ hòu 你nǐ还能hái néng在zài我wǒ左右zuǒ yòu
Em hy vọng 50 năm sau, anh vẫn sẽ ở cạnh em

和hé你nǐ坐在zuò zài摇椅yáo yǐ里lǐ 感受gǎn shòu那nà夕阳xī yáng的de温柔wēn róu
Được ngồi cùng anh trên chiếc ghế bập bênh, cảm nhận sự dịu dàng của ánh hoàng hôn

听tīng微风wēi fēng轻轻qīng qīng地de吹chuī 听tīng河水hé shuǐ慢慢màn màn地de流liú
Lắng nghe gió nhẹ thổi qua, lắng nghe dòng sông chảy chậm rãi

再zài聊聊liáo liáo从前cóng qián日子rì zi 刚gāng谈恋爱tán liàn ài的de时候shí hòu
Lại cùng nhau ôn chuyện ngày xưa, thuở mới yêu nhau


我wǒ希望xī wàng五十年wǔ shí nián以后yǐ hòu 你nǐ还能hái néng在zài我wǒ左右zuǒ yòu
Em hy vọng rằng 50 năm sau, anh vẫn còn ở bên cạnh bên

那时nà shí都dōu已yǐ白了头bái le tóu 还hái想xiǎng听tīng你nǐ叫jiào我wǒ丫头yā tou
Lúc ấy tóc cả hai đều đã bạc, em vẫn muốn được nghe anh gọi mình là "cô bé"

轻轻qīng qīng牵着qiān zhe你nǐ的de手shǒu 静静jìng jìng靠在kào zài你nǐ胸口xiōng kǒu
Nhẹ nhàng nắm lấy tay anh, em lặng lẽ tựa vào ngực anh.

这个zhè ge画面huà miàn是不是shì bú shì 就jiù叫做jiào zuò 长相厮守zhǎng xiāng sī shǒu
Khung cảnh này, có phải đó chính là thứ gọi là "bên nhau trọn đời"?


Cấu trúc Ví dụ Ý nghĩa
就是 ... 最好的运气 就是 遇见了你 "chính là" → nhấn mạnh
不再 ... 我不再是一个人 "không còn ... nữa"
能 ... 还是 ... 你还能在我左右 / 还想听你叫我 "vẫn có thể" / "vẫn muốn"
是不是就叫做 ... 这个画面是不是就叫做长相厮守 "có phải đó chính là ... không?"
Từ ngữ Nghĩa Ghi chú
运气yùn qi vận may Nhấn mạnh sự tình cờ may mắn
尴尬年纪gān gà nián jì tuổi khó xử Tuổi không còn trẻ, dễ bị soi xét
沼泽地zhǎo zé dì bãi lầy Nghĩa bóng: hoàn cảnh khó khăn
交换信物jiāo huàn xìn wù trao vật kỷ niệm Hành động lãng mạn
深情相望shēn qíng xiāng wàng nhìn nhau sâu lắng Mắt chạm mắt
余生yú shēng quãng đời còn lại Sau tuổi trung niên hoặc biến cố
摇椅yáo yǐ ghế bập bênh Hình ảnh tuổi già hạnh phúc
丫头yā tou cô bé Cách gọi trìu mến
长相厮守zhǎng xiāng sī shǒu bên nhau trọn đời Thành ngữ đẹp, chỉ gắn bó lâu dài
刚好gāng hǎo vừa hay Trạng thái hoặc hành động vừa hay phù hợp với tình huống

2026-10-14

单身狗之歌 (红日版)

单身狗之歌

单身狗之歌

中zhōng文wén名míng: 单dān身shēn狗gǒu之zhī歌gē (红hóng日rì版bǎn)
Tên bài hát (tiếng Trung) Bài Ca Của Chó Độc Thân (phiên bản Hồng Nhật)
歌gē曲qǔ原yuán唱chàng: 麻má辣là汉hàn堡bǎo包bāo
Ca sĩ thể hiện Hamburger Cay
谱pǔ曲qǔ / 作zuò曲qǔ: 李lǐ克kè勤qín (Lý Khắc Cần)
Sáng tác (nhạc) Lý Khắc Cần – giai điệu bài "红日"
音yīn乐yuè风fēng格gé: 流liú行xíng / 搞gǎo笑xiào / 自zì嘲cháo
Thể loại Pop / Hài hước / Tự trào
发fā行xíng日rì期qí: 2025年10月15日
Ngày phát hành 15/10/2025

单身狗之歌 (红日版) - 麻辣汉堡包

单身狗之歌

[Chorus]

熟悉shú xī的de人rén下不了xià bù liǎo手shǒu
Người quen thì không nỡ "ra tay"

陌生mò shēng的de人rén开不了kāi bù liǎo口kǒu
Người lạ thì chẳng thể mở lời

喜欢xǐ huān你nǐ的de 你nǐ又yòu嫌人xián rén长得zhǎng de有点yǒu diǎn丑chǒu
Người thích mình thì lại chê họ hơi xấu

你nǐ喜欢xǐ huān的de人rén总zǒng绕着rào zhe你nǐ走zǒu
Người mình thích thì cứ lảng tránh

所以suǒ yǐ你nǐ只能zhǐ néng做zuò个ge单身狗dān shēn gǒu
Vậy chỉ có nước làm "chó độc thân"

[Chorus]

周末zhōu mò约人yuē rén出门chū mén走走zǒu zou
Cuối tuần rủ người đi dạo phố

翻遍fān biàn列表liè biǎo却què没méi朋友péng you
Lật tung danh sách bạn bè cũng chẳng có ai

想xiǎng找zhǎo个人gè rén分享fēn xiǎng生活shēng huó
Muốn tìm ai đó để chia sẻ cuộc sống

却què又yòu难nán开口kāi kǒu
Thế nhưng lại khó cất lời

深夜shēn yè刷剧shuā jù熬到áo dào眼昏头yǎn hūn tóu
Nửa đêm thức xem phim đến tối mắt tối mũi

所以suǒ yǐ你nǐ只能zhǐ néng做zuò个ge单身狗dān shēn gǒu
Vậy chỉ có nước làm "chó độc thân"

[Chorus]

周末zhōu mò街上jiē shàng人rén挤着jǐ zhe走zǒu
Cuối tuần phố xá người chen chúc bước đi

我wǒ却què在zài奶茶店nǎi chá diàn独坐dú zuò
Mà lại một mình trong quán trà sữa

想xiǎng约yuē个人gè rén看kàn场chǎng电影diàn yǐng
Muốn rủ ai đó đi xem phim

全都quán dōu没有méi yǒu空kòng
Thì ai cũng bận

只能zhǐ néng低头dī tóu加快jiā kuài脚步jiǎo bù走zǒu
Chỉ có thể cúi đầu bước nhanh hơn

所以suǒ yǐ你nǐ只能zhǐ néng做zuò个ge单身狗dān shēn gǒu
Vậy chỉ có nước làm "chó độc thân"

[Verse 1]

或许huò xǔ某天mǒu tiān缘分yuán fèn碰头pèng tóu
Biết đâu một ngày duyên phận sẽ đến

不用bù yòng独自dú zì把bǎ寂寞jì mò受shòu
Chẳng phải một mình chịu cảnh cô đơn

可kě现在xiàn zài的de你nǐ只能zhǐ néng把bǎ孤单gū dān当dāng朋友péng you
Nhưng bây giờ chỉ có cô đơn làm bạn

慢慢màn man等děng那nà对duì的de人rén开口kāi kǒu
Từ từ chờ người ấy cất lời

现在xiàn zài你nǐ只能zhǐ néng做zuò个ge单身狗dān shēn gǒu
Hiện tại chỉ có thể làm "chó độc thân"

[Pre-Chorus]

闹钟nào zhōng响了xiǎng le好几遍hǎo jǐ biàn才够cái gòu
Đồng hồ báo thức reo cả mấy lần mới đủ

赖床lài chuáng到dào午后wǔ hòu头tóu还hái昏透hūn tòu
Nằm ườn đến tận trưa, đầu vẫn còn quay quay

冰箱bīng xiāng里lǐ只zhǐ剩shèng半瓶bàn píng啤酒pí jiǔ
Trong tủ lạnh chỉ còn nửa chai bia

孤独gū dú在zài房间fáng jiān里lǐ游走yóu zǒu
Nỗi cô đơn lang thang khắp căn phòng

[Outro]

或许huò xǔ某天mǒu tiān缘分yuán fèn碰头pèng tóu
Biết đâu một ngày duyên phận sẽ đến

不用bù yòng独自dú zì把bǎ寂寞jì mò受shòu
Chẳng phải một mình chịu cảnh cô đơn

可kě现在xiàn zài的de你nǐ只能zhǐ néng把bǎ孤单gū dān当dāng朋友péng you
Nhưng bây giờ chỉ có cô đơn làm bạn

慢慢màn man等děng那nà对duì的de人rén开口kāi kǒu
Từ từ chờ người ấy cất lời

现在xiàn zài你nǐ只能zhǐ néng做zuò个ge单身狗dān shēn gǒu
Hiện tại chỉ có thể làm "chó độc thân"


Phiên bản lan truyền trên mạng (抖音版)
网络wǎng luò流传liú chuán版本bǎn běn,发行fā xíng日期rì qí不详bù xiáng

今年jīn nián还是hái shì没méi对象duì xiàng吧ba
Năm nay vẫn chưa có người yêu nhỉ

去年qù nián也yě是shì单身狗dān shēn gǒu吧ba
Năm ngoái cũng là "chó độc thân" phải không

圣诞shèng dàn跨年kuà nián元旦yuán dàn都dōu是shì一个人yí ge rén过guò吧ba
Từ Giáng Sinh qua Năm Mới đến Tết Dương lịch, đều một mình đúng không

没关系méi guān xì别急bié jí你nǐ才cái多大duō dà呀ya
Không sao đừng vội, "em" mới bao nhiêu tuổi chứ

再zài多duō单dān几年jǐ nián你nǐ就jiù习惯xí guàn啦la
Thêm vài năm độc thân nữa là em sẽ quen thôi mà


Từ vựng Phiên âm Giải thích & Ví dụ
熟悉shú xī shú xī quen thuộc, 熟悉的人 = người quen
陌生mò shēng mò shēng xa lạ, 陌生的人 = người lạ
对象duì xiàng duì xiàng người yêu, bạn trai/bạn gái
单身狗dān shēn gǒu dān shēn gǒu "chó độc thân", từ lóng chỉ người độc thân
圣诞shèng dàn shèng dàn Giáng Sinh, viết tắt của 圣诞节 (shèng dàn jié)
跨年kuà nián kuà nián đón giao thừa năm mới
元旦yuán dàn yuán dàn tết Dương lịch (ngày 1 tháng 1)
下不了手xià bù liǎo shǒu xià bù liǎo shǒu không nỡ ra tay, không thể hành động
开不了口kāi bù liǎo kǒu kāi bù liǎo kǒu không thể mở lời, không thể nói ra
嫌xián xián chê, ghét, không ưa
绕rào rào tránh né, đi vòng xung quanh bạn — 绕着你走rào zhe nǐ zǒu
列表liè biǎo liè biǎo danh sách, 朋友列表 = danh sách bạn bè
刷剧shuā jù shuā jù xem phim dồn dập, thức khuya cày phim
眼昏头yǎn hūn tóu yǎn hūn tóu mắt hoa đầu choáng
碰头pèng tóu pèng tóu gặp mặt, đến — 缘分碰头yuán fèn pèng tóu = duyên số đến
赖床lài chuáng lài chuáng nằm ườn trên giường
游走yóu zǒu yóu zǒu đi lang thang, đi loanh quanh
Cấu trúc Giải thích Ví dụ từ bài hát & Nghĩa
都是 ... 吧 Suy đoán kiểu khẳng định một trạng thái 圣诞跨年元旦都是一个人过吧
Chắc là từ Giáng Sinh đến Tết Dương lịch đều một mình phải không?
V不(了) + O Không thể làm gì đó 下不了手 (không thể ra tay)
开不了口 (không thể mở lời)
看不了 (không thể xem)...
A 嫌xián B + tính từ A chê B như thế nào 喜欢你的人你又嫌人家有点丑
Người thích bạn thì bạn lại chê hơi xấu

只是太爱你

只是太爱你

只是太爱你

中zhōng文wén名míng: 只zhǐ是shì太tài爱ài你nǐ
Tên bài hát (tiếng Trung): Chỉ Là Quá Yêu Em
外wài文wén名míng: Just Love You Too Much
Tên tiếng Anh: Just Love You Too Much
所suǒ属shǔ专zhuān辑jí: P.S. I Love You (2nd Edition)
Album: P.S. I Love You (phiên bản 2)
歌gē曲qǔ时shí长cháng: 3分26秒
Thời lượng: 3 phút 26 giây
歌gē曲qǔ原yuán唱chàng: 张zhāng敬jìng轩xuān
Ca sĩ thể hiện: Trương Kính Hiên (Hins Cheung)
Thể loại: Pop / Ballad
发fā行xíng日rì期qí: 2010年9月27日
Ngày phát hành: 27/09/2010

Lời bài hát 《只是太爱你》

原谅yuán liàng我wǒ真的zhēn de喝醉hē zuì了le 因为yīn wèi我wǒ真的zhēn de想xiǎng你nǐ了le
Tha thứ cho anh nhé, anh thực sự đã say rồi, bởi vì anh thực sự rất nhớ em

一不小心yī bù xiǎo xīn就jiù被bèi寂寞jì mò吞噬tūn shì了le爱着ài zhe你nǐ的de快乐kuài lè
Chỉ một chút bất cẩn, nỗi cô đơn đã nuốt chửng niềm vui khi được yêu em

我wǒ知道zhī dào这样zhè yàng不bù应该yīng gāi也yě知道zhī dào你nǐ会huì受shòu伤害shāng hài
Anh biết làm thế này là không nên, cũng biết em sẽ bị tổn thương

只是zhǐ shì不bù想xiǎng再zài让ràng自己zì jǐ 对duì你nǐ太tài过guò依赖yī lài
Chỉ là không muốn để bản thân tiếp tục quá mức dựa dẫm vào em nữa

我wǒ明白míng bai 你nǐ给gěi的de爱ài 是shì真实zhēn shí地de存在cún zài
Anh hiểu, tình yêu em dành cho anh là có thật

只是zhǐ shì我wǒ不bù懂得dǒng de如何rú hé去qù爱ài 才cái会huì让ràng你nǐ想xiǎng离开lí kāi
Chỉ là anh không biết cách yêu thế nào cho đúng, mới khiến em muốn rời xa

因为yīn wèi我wǒ不bù知道zhī dào 下xià一辈子yī bèi zi 还hái是否shì fǒu能néng遇见yù jiàn你nǐ
Bởi vì anh không biết, kiếp sau liệu có còn được gặp lại em hay không

所以suǒ yǐ我wǒ今生jīn shēng才cái会huì 那么nà me努力nǔ lì 把bǎ最zuì好hǎo的de给gěi你nǐ
Vì thế kiếp này anh mới cố gắng đến thế, dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho em

爱ài你nǐ都dōu变成biàn chéng伤害shāng hài你nǐ 我们wǒ men的de爱ài快kuài要yào窒息xī zhì
Yêu em đến nỗi thành ra làm tổn thương em, tình yêu của chúng ta sắp ngạt thở đến nơi rồi

不bù是shì故意gù yì 只是zhǐ shì太tài爱ài你nǐ
Không cố ý đâu, chỉ là... yêu em quá nhiều thôi

(Lặp lại từ đầu 原谅我真的喝醉了... 只是太爱你)


Từ ngữ Phiên âm Nghĩa Ghi chú
原谅yuán liàng yuánliàng tha thứ Động từ, thường đứng đầu câu
喝醉hē zuì hē zuì say rượu 醉 = say, chếnh choáng
一不小心yī bù xiǎo xīn yī bù xiǎoxīn bất cẩn, chẳng may Thành ngữ chỉ hành động vô tình
寂寞jì mò jìmò cô đơn, trống vắng Cảm xúc sâu sắc hơn 孤单
吞噬tūn shì tūnshì nuốt chửng Từ mạnh, mang tính hình tượng
依赖yī lài yīlài dựa dẫm, ỷ lại Có sắc thái tiêu cực nhẹ
不懂得bù dǒng de bù dǒngde không biết, không hiểu 懂得 = hiểu rõ
伤害shāng hài shānghài làm tổn thương Có thể là danh từ hoặc động từ
窒息xī zhì xīzhì ngạt thở, bí bách Cảm giác ngột ngạt, không thể thở
故意gù yì gùyì cố ý, cố tình Trái nghĩa: 无意 (vô tình)
Cấu trúc Ví dụ trong bài Ý nghĩa
一不小心 + 就 + V 一不小心就被寂寞吞噬了... Chỉ một chút bất cẩn là...
只是 + (lý do) 只是不想再让自己对你太过依赖 Chỉ là (giải thích, phân bua)
是...的 (khẳng định) 你给的爱是真实地存在的 Nhấn mạnh sự thật là như vậy
因为..., 所以... 因为我不知道... 所以我今生才会... Bởi vì... cho nên...
把 + O + V + 给 + O 把最好的给你 Dành điều gì cho ai (nhấn mạnh)